nguyenlecong90@gmail.com
0909 930 870
Toyota Corolla Altis
Giá Bán: Từ 733 Triệu
khuyến mãi mua xe

Toyota Corolla Altis

Corolla Altis 1.8 Khuyễn mãi cho khách hàng 2 năm BHVC kèm theo hỗ trợ giảm 50% Thuế trước bạ do Nhà Nước ban hành

---> Liên hệ Lê Nguyên 0909.930.870 để được báo giá nhanh nhất và khuyến mãi tốt nhất.
- Hỗ trợ tư vấn, lái thử và ký hợp đồng tại nhà cho khách.
- Hỗ trợ thủ tục trả góp vay được 80 - 85% lãi suất ưu đãi, trả trước tầm 210tr
- Hồ sơ đơn giản: Chỉ cần chứng minh + sổ hộ khẩu.
- Hỗ trợ làm tất cả thủ tục đóng thuế, đăng kí, đăng kiểm.

- Hỗ trợ tư vấn và thu tục cho KH mua xe kinh doanh Grab, Vato
- Xe có đủ màu để xem và giao ngay.

Tiếp nối sự ra mắt rầm rộ cùng doanh số tăng trưởng đều đặn của người anh em Fortuner, bản nâng cấp Corolla Altis đã được Toyota Việt Nam chính thức bán ra vào tháng 09/2019. Ở đợt “lên đời” lần này, địch thủ của Mazda 3 được tập trung thay mới vẻ ngoài cũng như bổ sung một loại các trang bị nội – ngoại thất và tính năng an toàn hơn là về khả năng vận hành.

Ngoài ra, hãng xe Nhật Bản nay đồng thời bổ sung thêm hai phiên bản Altis mới nhằm đa dạng hóa danh mục sản phẩm, tăng tính cạnh tranh với mục tiêu lấy lại vị thế dẫn đầu đã mất ở phân khúc C. Cụ thể, Toyota tiếp tục lắp ráp Corolla Altis với tất thảy 5 phiên bản – nhiều hơn bất kì dòng xe đối thủ nào khác, và giá bán như sau:

• Corolla Altis 2.0 V Sport CVT-i: 932 triệu
• Corolla Altis 2.0 V CVT : 889 triệu
• Corolla Altis 1.8 G CVT: 791 triệu
• Corolla Altis 1.8 E CVT: 733 triệu
• Corolla Altis 1.8 E MT: 697 triệu

5 lựa chọn màu sắc cho khách hàng.

Ngoại Thất Toyota Corolla Altis

Toyota Altis được Toyota xử lý tốt để Altis nay năng động và tươi trẻ hơn hẳn.

Đầu xe - đáng chú ý nhất là cụm đèn đèn chiếu sáng và lưới tản nhiệt mạ chrome trở nên sắc lẹm khi được thu hẹp lại và nối vào nhau hết sức liền lạc. Phần cản trước trông khỏe khoắn khi tạo nên từ các đường gân tối màu, chi tiết này còn nối lền hai hốc đèn sương mù nay đã được bố trí rộng và thấp hơn so với trước đây.

Ở hai phiên bản Altis 2.0 V, Toyota trang bị hệ thống chiếu sáng LED kiểu Projector hiện đại, cùng với đó là đèn LED chạy ban ngày và tính năng tự động cân bằng góc chiếu. Trong khi đó, ba phiên bản động cơ 1.8 còn lại khiêm tốn hơn với đèn Halogen dạng thường mà thôi.

Từ góc nhìn bên cạnh,Corolla Altis không hề có sự thay đổi nào khác ngoại trừ thiết kế của la-zăng hợp kim, trong khi các gân dập nổi, khung cửa kính hay tạo hình của gương chiếu hậu đều giữ nguyên. Chẳng hạn như mẫu Altis 2.0 V Sport đầu bảng sẽ lăn bánh trên bộ mâm 5 chấu kép 17-inch chữ V sơn hai màu đầy trẻ trung kèm theo hai thanh nẹp ở thân xe nhằm tăng thêm vẻ hầm hố, hay hai phiên bản 2.0 V và 1.8 G trang bị bộ vành nan hoa 16-inch, còn bản số sàn sẽ chỉ có mâm xe 15-inch đa chấu.

Hai cụm đèn hậu được tái thiết kế và được nối liền bởi một thanh nẹp chrome bóng bẩy là điểm mới nổi bật ở đuôi xe, cụm chi tiết này được tách biệt thành hai phần rạch ròi với đèn báo rẽ/đèn lùi đặt trên trong khi mảng đèn báo phanh LED bổ trí phía dưới. Đặc biệt với Altis 2.0 V Sport, Toyota tối đa ngoại hình thể thao cũng như tính khí động học bằng đuôi lướt gió và bộ khuếch tán bên dưới gầm xe.

Sau cùng, Toyota Altis có kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao lần lượt 4.620 x 1.775 x 1.460 (mm), chiều dài cơ sở vài mức tốt 2.700 (mm), khoảng sáng gầm có phần hạn chế khi cần đi đường xấu - 130 (mm) và bán kính quay vòng đạt 5,40 mét - đủ tốt để xoay xở ở đường phố đô thị đông đúc.

Nội Thất Toyota Corolla Altis

Với Corolla Altis, khách hàng có được cabin với số đo ba trục Dài x Rộng x Cao đạt 1.930 x 1.485 x 1.205 (mm). Lý do cho việc này có thể xem là vì họ rất tự tin về sự thoải mái dành cho hành khách, điều mà các xe Toyota vẫn luôn làm tốt hơn phần đông các đối thủ.

Như xét về chiều rộng – chiều cao cửa khung trước và sau, Altis hoàn toàn vượt trội so với Mazda 3, giúp cho việc ra vào xe dễ dàng hơn. Hay như khoảng để chân ở hàng ghế thứ hai mà Toyota tạo ra lên đến 1.021 (mm), gần tương đương với một vài mẫu xe hạng D khác, đi cùng sàn xe gần như phẳng hoàn toàn nên người ngồi giữa phía sau sẽ rất thoải mái.

Tuy vậy, để đồng thời có được những trang bị tiện nghi tốt để đồng hành cùng không gian rộng rãi thì khách hàng cần dốc hầu bao ít nhiều từ khoảng 800 triệu. Chẳng hạn, ghế ngồi bọc da cùng ghế lái chỉnh điện 10 hướng sẽ chỉ có mặt ở ba phiên bản cao cấp trong khi Altis 1.8 E CVT và MT chỉ trang bị ghế bọc nỉ và chỉnh tay toàn bộ. Đặc biệt, Altis 2.0 V Sport có hàng ghế trước thiết kế theo phong cách thể thao, cho cảm giác ôm sát lấy cơ thể người ngồi nên chắc hẳn sẽ “được lòng” các chủ xe trẻ trung và ưa thích việc cầm lái.

Chú ý hơn vào yếu tố thẩm mỹ, Toyota cũng đã chăm chút cho khoang lái để giúp Corolla Altis “hợp thời” hơn trước. Chiếc sedan Nhật Bản sở hữu thêm một vài chi tiết được thiết kế mới như hốc gió tròn kiểu cánh quạt ở bảng tablo, các vật liệu nội thất được chế tạo chỉn chu và có hai tông màu nội thất cho khách hàng tùy chọn: màu đen mạnh mẽ ở Altis V hoặc màu kem lịch lãm ở Altis G và E. Tạo hình cụm điều khiển trung tâm và vô-lăng ba chấu không thay đổi, các nút bấm bố trí vừa đủ gọn gàng và “to rõ” nên dù là mới tiếp xúc thì người lái vẫn sẽ dễ dàng thao tác sử dụng.

Về khả năng chứa hành lý, cốp sau ở Altis có dung tích tiêu chuẩn 470 lít là tạm chấp nhận được. Cộng thêm khả năng gập ghế sau 60:40 thì khi cần thiết bạn vẫn có thể vận chuyển được những vật dụng cồng kềnh khác.
Bắt đầu việc điểm nhanh danh sách tiện nghi của Corolla Altis bằng cụm điều hòa, điểm trừ chắc hẳn là hàng ghế sau không có được hốc gió phụ. Các phiên bản 2.0 V và 1.8G có bản điều khiển tự động một vùng nhiệt độ, trong khi đó cặp đôi Altis 1.8 E dù có giá hơn 700 triệu nhưng vẫn phải dùng các núm vặn cơ thông thường để chỉnh mức gió hay nóng – lạnh.

Hệ thống thông tin giải trí cũng có sự chênh lệch giữa 5 phiên bản, tối thiểu nhất ở Altis 1.8 E MT khách hàng có được đầu CD 1 đĩa đi cùng 4 loa âm thanh, hỗ trợ Raido AM/FM, nghe nhạc MP3/WMA/ACC, kết nối USB/AUX/Bluetooth và đàm thoại rảnh tay. Nâng tầm hơn ở Altis 1.8 E CVT và 1.8 G CVT, bạn có được đầu DVD, màn hình cảm ứng 7-inch và cụm âm thanh 6 loa kèm bổ sung kết nối HMDI. Sau cùng, hai phiên bản 2.0 V có tất cả những tính năng ở phiên bản 1.8 G và bổ sung khả năng ra lệnh bằng giọng nói hiện đại.

Ở mẫu Altis đắt tiền nhất Toyota còn cố gắng mang đến một vài trang bị đáng tiền như gương chiếu hậu tự động gập điện, gạt mưa tự động, rèm che nắng cửa sau chỉnh tay, gương hậu bên trong chống chói tự động và khởi động bằng nút bấm (gồm cả phiên bản 2.0 V).

 

Vận hành Toyota Corolla Altis

Bên dưới nắp capo Toyota Collora Altis vẫn là hai khối động cơ 1.8L và 2.0L quen thuộc đi cùng hộp số sàn, hộp số vô cấp CVT hoặc hộp số vô cấp thông minh CVT-i.

Cụ thể, các phiên bản Altis có hai thông số đầu ra như sau:

• Động cơ 3ZR-FE – 1.987 cc, hệ thống điều phối van biến thiên thông minh kép Dual VVT-i: công suất tối đa 143mã lực tại 6.200 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 187Nm ở 3.600 vòng/phút.
• Động cơ 2ZR-FE – 1.798 cc, hệ thống điều phối van biến thiên thông minh kép VVT-i kép: công suất tối đa 138 mã lực tại 6.400 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 173Nm ở 4.000 vòng/phút.

Đáng chú ý hơn cả có chăng là việc nay tất cả các phiên bản Altis 2020 đã có thêm chế độ lái Sport, cho phép động cơ tùy chỉnh độ nhạy bướm ga nhạy hơ, từ đó mang đến nhiều “độ bốc” hơn đến người lái.

Đến với ưu điểm lớn nhất và cũng là bất ngờ nhất của Altis, đó chính là an toàn. Nói bất ngờ là bởi nay dòng xe hạng C của Toyota đều đã đạt được chứng nhận an toàn 5 sao từ ASEAN NCAP nhờ vào danh sách trang bị đồng đều ở tất cả các phiên bản. Dù là chiếc xe 700 triệu hay hơn 900 triệu thì mọi khách hàng đều sẽ có 07 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, hệ thống cân bằng điện tử VSC, hệ thống kiểm soát lực kéo TRC, khung xe GOA và ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ.

Thông Số Toyota Corolla Altis

Toyota Altis 1.8 E MT

697 triệu

Toyota Altis 1.8 E CVT

733 triệu

Toyota Altis 1.8 G CVT

791 triệu

Toyota Altis 2.0 V CVT

889 triệu

Toyota Altis 2.0 V SPORT CVT

932 triệu
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
4
Số cửa sổ
4
Số cửa sổ
4
Số cửa sổ
4
Số cửa sổ
4
Kiểu động cơ 2ZR-FE Kiểu động cơ 2ZR-FE Kiểu động cơ 2ZR-FE Kiểu động cơ 3ZR-FE Kiểu động cơ 3ZR-FE
Dung tích động cơ
1.8L
Dung tích động cơ
1.8L
Dung tích động cơ
1.8L
Dung tích động cơ
2.0L
Dung tích động cơ
2.0L
Công suất cực đại
138 mã lực , tại 6400 vòng/phút
Công suất cực đại
138 mã lực , tại 6400 vòng/phút
Công suất cực đại
138 mã lực , tại 6400 vòng/phút
Công suất cực đại
143 mã lực , tại 6200 vòng/phút
Công suất cực đại
143 mã lực , tại 6200 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
173 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
173 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
173 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
187 Nm , tại 3600 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
187 Nm , tại 3600 vòng/phút
Hộp số
6 cấp
Hộp số CVT Hộp số CVT Hộp số CVT Hộp số CVT
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Mức tiêu hao nhiên liệu
7.3l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.5l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.50l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.8l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
6.8l/100km
Điều hòa
Chỉnh cơ đơn vùng
Điều hòa
Chỉnh cơ đơn vùng
Điều hòa
Tự động đơn vùng
Điều hòa
Tự động đơn vùng
Điều hòa
Tự động đơn vùng
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí

Hình Ảnh Toyota Corolla Altis

Close Menu
0909 930 870
Thiết Kế Bởi Vĩnh XD
tư vấn nhanh